05 LƯU Ý KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH NĂM 2021

"LƯU Ý TẠM NGỪNG KINH DOANH NĂM 2021" - DNG Business tư vấn và soạn thảo hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp tại Đà Nẵng và các tỉnh/thành phố trên cả nước. Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm chúng tôi cam kết thực hiện công việc với thời gian nhanh nhất và chất lượng dịch vụ tốt nhất.

Xem thêm:

I. LƯU Ý KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH

Trong giai đoạn kinh tế khó khăn do đại dịch COVID 19, nhiều doanh nghiệp đã phải chọn giải pháp tạm ngừng kinh doanh để chờ kinh tế phục hồi trở lại. Năm 2021, khi tạm ngừng kinh doanh, các doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:

1. Thông báo chậm nhất 03 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021. Theo đó, Khoản 1 Điều 206 luật này quy định “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh”.

Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng thì cũng phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh.

Trước đây, theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì thời gian thông báo trước là 15 ngày.

Bên cạnh đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây:

- Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;

- Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động.

2. Thời gian tạm ngừng không quá 01 năm và tổng thời gian tạm ngưng liên tiếp không quá 2 năm.

Luật Doanh nghiệp không quy định vấn đề này nhưng Nghị định hướng dẫn quy định về tổng thời gian mỗi một lần tạm ngừng kinh doanh tối đa là 01 năm và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tối đa là 02 năm.

3. Nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngưng hoạt động kinh doanh.

Điểm a, Khoản 2, Điều 4, Nghị Định 126/2020/NĐ-CP quy định “Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm”.

Vậy thời gian tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp không phải nộp báo cáo thuế. Nhưng nếu có một ngày không ngưng trong kỳ báo cáo thì doanh nghiệp phải nộp báo cáo thuế cho kỳ đó.

VD: Doanh nghiệp tạm ngưng từ ngày 3/1/2021 đến 2/1/2022 thì phải nộp báo cáo thuế cho tháng 1/2021 hay quý 1/2021 dù chỉ hoạt động có 2 ngày trong kỳ.

4. Miễn lệ phí môn bài

Khoản 5, Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị đinh 22/2020/NĐ-CP quy định: “Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điêu kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh”.

Như vậy, chỉ cần thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 30/1 thì doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài cho năm tạm ngưng nếu chưa nộp lệ phí, nếu đã nộp lệ phí rồi thì không được hoàn lại.

Trước đây, doanh nghiệp tạm ngưng nguyên năm (từ 1/1 đến 31/12) thì mới được miễn môn bài của năm đó.

Tuy nhiên, lệ phí môn bài thì được miễn nhưng nghĩa vụ nộp báo cáo thuế cho kỳ đầu tiên của năm doanh nghiệp phải thực hiện theo hướng dẫn ở lưu ý số 3.

5. Doanh nghiệp thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hay cơ quan thuế?

Điểm a, Khoản 1, Điều 4 và Điểm a, Khoản 1, Điều 26 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh mà không cần thông báo cho cơ quan thuế.

II.  THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH

1.  Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, bao gồm:

  • Công ty TNHH 01 Thành viên, Doanh nghiệp tư nhân

 Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp;

-  Quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

  • Công ty TNHH từ 02 thành viên trở lên

 Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp;

-  Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp về việc thông qua quyết định tạm ngừng hoạt động Công ty của Hội đồng thành viên.

  • Công ty Cổ phần

 Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp;

-  Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp về việc thông qua quyết định tạm ngừng hoạt động Công ty của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần.

2.  Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3.  Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

4. Thời gian xử lý: 03 ngày 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

 

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Hãy liên hệ DNG Business qua hotline 0915 888 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp.

05 LƯU Ý KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH NĂM 2021